📗Thông tư83/2025/TT-NHNN

Thông tư số 83/2025/TT-NHNN

🏛️ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam📅 Ban hành: 1/1/2025✅ Hiệu lực: 1/1/2025

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 83/2025/TT-NHNN Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

🗺️

Cấu trúc văn bản

Nhấn vào nhánh để mở rộng / thu gọn · Cuộn để phóng to · Kéo để di chuyển

THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Số: 83/2025/TT-NHNN Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
  • Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
  • Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
  • Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
  • Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

---

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

  1. Thông tư này quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là ngân hàng).
  2. Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt không phải tuân thủ quy định tại Mục 9 Chương III Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Ngân hàng thương mại.
  2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Hoạt động kiểm soát là việc giám sát, theo dõi, kiểm tra, tự kiểm soát của cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện hoạt động của ngân hàng theo cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nhằm tuân thủ quy định của pháp luật, kiểm soát xung đột lợi ích, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, thiết lập và duy trì văn hóa kiểm soát của ngân hàng. Hoạt động kiểm soát bao gồm giám sát của quản lý cấp cao và kiểm soát nội bộ.
  2. Quản lý cấp cao bao gồm Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc).
  3. Quản lý rủi ro (quản trị rủi ro) là việc nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro trong hoạt động của ngân hàng.
  4. Văn hóa kiểm soát là giá trị văn hóa doanh nghiệp của ngân hàng thể hiện sự nhận thức thống nhất về tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát và quản lý rủi ro...
  5. Xung đột lợi ích là tình huống khi một cá nhân, bộ phận đưa ra các quyết định theo thẩm quyền tạo ra lợi ích không phù hợp hoặc trái với lợi ích của ngân hàng.
  6. Đánh giá nội bộ về mức đủ vốn là việc ngân hàng tự đánh giá mức đủ vốn đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước...
  7. Vốn kinh tế là mức vốn do ngân hàng tự xác định trên cơ sở tính toán mức vốn cần thiết để bù đắp các rủi ro trọng yếu và đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn trong kịch bản có diễn biến bất lợi.
  8. Kiểm tra sức chịu đựng là công cụ quản lý rủi ro mang tính dự báo để đánh giá tác động tiềm ẩn của biến động, thay đổi bất lợi...
  9. Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất (tổn thất tài chính, tổn thất phi tài chính) hoặc khả năng xảy ra kết quả bất lợi... Các loại rủi ro bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản, rủi ro tập trung, rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng, rủi ro mô hình, rủi ro danh tiếng, rủi ro chiến lược và rủi ro khác.

(Lưu ý: Các khoản 10 đến 36 giải thích các thuật ngữ chuyên môn chi tiết khác về các loại rủi ro và giao dịch tài chính)

Điều 4. Yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ

  1. Hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
  • a) Tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng...; xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước...
  • b) Phù hợp với quy mô, tính chất và mức độ phức tạp trong hoạt động kinh doanh...
  • c) Có đủ nguồn lực về tài chính, con người, hệ thống thông tin...
  • d) Xây dựng, duy trì văn hóa kiểm soát của ngân hàng;
  • đ) Có hệ thống thông tin quản lý đáp ứng các quy định...
  1. Hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng phải có 03 tuyến bảo vệ độc lập như sau:
  • Tuyến bảo vệ thứ nhất: Các bộ phận tạo ra rủi ro (bộ phận tạo ra doanh thu, thực hiện quyết định có rủi ro...).
  • Tuyến bảo vệ thứ hai: Gồm tối thiểu Bộ phận tuân thủ và Bộ phận quản lý rủi ro.
  • Tuyến bảo vệ thứ ba: Bộ phận kiểm toán nội bộ.

---

Chương II: HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT

Điều 11. Yêu cầu của hoạt động kiểm soát

  1. Hoạt động kiểm soát phải được thực hiện đối với tất cả các hoạt động, quy trình nghiệp vụ, cá nhân, bộ phận tại ngân hàng...
  2. Việc hạch toán kế toán tuân thủ đúng quy định về chuẩn mực và chế độ kế toán.
  3. Có biện pháp phòng ngừa, xử lý kịp thời đối với các sai phạm...
  4. Phân bổ nguồn nhân lực phù hợp...

(Các Điều 12 đến 16 quy định chi tiết về giám sát của quản lý cấp cao, kiểm soát nội bộ, trách nhiệm của các bộ phận, và hoạt động kiểm soát trong cấp tín dụng và giao dịch tự doanh).

---

Chương III: HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO

Chương này quy định về yêu cầu, quy định nội bộ, chính sách quản lý rủi ro, hạn mức rủi ro đối với các mảng trọng yếu bao gồm:

  • Mục 2: Quản lý rủi ro tín dụng.
  • Mục 3: Quản lý rủi ro thị trường.
  • Mục 4: Quản lý rủi ro hoạt động (bao gồm thuê ngoài, ứng dụng công nghệ, kế hoạch duy trì hoạt động liên tục).
  • Mục 5: Quản lý rủi ro thanh khoản.
  • Mục 6: Quản lý rủi ro tập trung.
  • Mục 7: Quản lý rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng.
  • Mục 8: Quản lý rủi ro mô hình.
  • Mục 9: Đánh giá nội bộ về mức đủ vốn.

---

PHẦN PHỤ LỤC: CÁC BIỂU MẪU VÀ HƯỚNG DẪN ĐO LƯỜNG

PHỤ LỤC V: HƯỚNG DẪN ĐO LƯỜNG RỦI RO LÃI SUẤT TRÊN SỔ NGÂN HÀNG

A. Trình tự đo lường rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng theo chỉ tiêu thay đổi giá trị kinh tế của vốn chủ sở hữu (ΔEVE)

Bảng 1. 19 thang kỳ hạn

| STT | Thang kỳ hạn | Đến giữa tháng kỳ hạn (t_k) |

| :--- | :--- | :--- |

| 1 | Qua đêm | 0,0028 năm |

| 2 | Qua đêm tới 1 tháng | 0,0417 năm |

| 3 | Từ trên 1 tháng tới 3 tháng | 0,1667 năm |

| 4 | Từ trên 3 tháng tới 6 tháng | 0,375 năm |

| 5 | Từ trên 6 tháng tới 9 tháng | 0,625 năm |

| 6 | Từ trên 9 tháng tới 1 năm | 0,875 năm |

| 7 | Từ trên 1 năm tới 1,5 năm | 1,25 năm |

| 8 | Từ trên 1,5 năm tới 2 năm | 1,75 năm |

| 9 | Từ trên 2 năm tới 3 năm | 2,5 năm |

| 10 | Từ trên 3 năm tới 4 năm | 3,5 năm |

| 11 | Từ trên 4 năm tới 5 năm | 4,5 năm |

| 12 | Từ trên 5 năm tới 6 năm | 5,5 năm |

| 13 | Từ trên 6 năm tới 7 năm | 6,5 năm |

| 14 | Từ trên 7 năm tới 8 năm | 7,5 năm |

| 15 | Từ trên 8 năm tới 9 năm | 8,5 năm |

| 16 | Từ trên 9 năm tới 10 năm | 9,5 năm |

| 17 | Từ trên 10 năm tới 15 năm | 12,5 năm |

| 18 | Từ trên 15 năm tới 20 năm | 17,5 năm |

| 19 | Từ trên 20 năm | 25 năm |

Bảng 2. Bảng giới hạn tỷ trọng và giới hạn kỳ hạn trung bình NMDs lõi

| | Giới hạn tỷ trọng NMDs lõi (%) | Giới hạn kỳ hạn trung bình NMDs lõi (năm) |

| :--- | :--- | :--- |

| NMDs cá nhân | | |

| NMDs lõi/ tổng NMDs trên tài khoản giao dịch của cá nhân | 90 | 5 |

| NMDs lõi/ tổng NMDs trên tài khoản không giao dịch của cá nhân | 70 | 4.5 |

| NMDs tổ chức | | |

| NMDs lõi/ tổng NMDs tổ chức | 50 | 4 |

Bảng 3. Hệ số nhân theo các kịch bản cú sốc lãi suất

| Số kịch bản (i) | Kịch bản cú sốc lãi suất | γ_i |

| :--- | :--- | :--- |

| 1 | Cú sốc tăng song song | 0,8 |

| 2 | Cú sốc giảm song song | 1,2 |

| 3 | Cú sốc dốc | 0,8 |

| 4 | Cú sốc phẳng | 1,2 |

| 5 | Cú sốc tăng lãi suất ngắn hạn | 0,8 |

| 6 | Cú sốc giảm lãi suất ngắn hạn | 1,2 |

Công thức xác định dòng tiền trả trước hạn:

Ngân hàng xác định dòng tiền của các khoản cho vay có lãi suất cố định có rủi ro trả trước hạn như sau:

CF_i(k) = CF_0(k) + CPR_i x Bal(k-1)

(Trong đó: CF là dòng tiền, CPR_i là tỷ lệ trả trước có điều kiện, Bal(k-1) là số dư gốc còn lại).

Bảng 4. Hệ số nhân theo các kịch bản cú sốc lãi suất (tiền gửi có kỳ hạn)

| Số kịch bản | Kịch bản cú sốc lãi suất | Hệ số nhân u_i |

| :--- | :--- | :--- |

| 1 | Cú sốc tăng song song | 1,2 |

| 2 | Cú sốc giảm song song | 0,8 |

| 3 | Cú sốc dốc | 0,8 |

| 4 | Cú sốc phẳng | 1.2 |

| 5 | Cú sốc tăng lãi suất ngắn hạn | 1,2 |

| 6 | Cú sốc giảm lãi suất ngắn hạn | 0,8 |

Chiết khấu dòng tiền ròng:

Hệ số chiết khấu lãi kép liên tục được xác định như sau:

DF_k = e^(-R_i(t_k) x t_k)

(Trong đó, t_k là điểm giữa của thang kỳ hạn k).

Bảng 5. Tham số ΔR (đơn vị: bp)

| | ARS | AUD | BRL | CAD | CHF | CNY | EUR | GBP | HKD | IDR | INR |

| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |

| Song song | 400 | 300 | 400 | 200 | 100 | 250 | 200 | 250 | 200 | 400 | 400 |

| Ngắn hạn | 500 | 450 | 500 | 300 | 150 | 300 | 250 | 300 | 250 | 500 | 500 |

| Dài hạn | 300 | 200 | 300 | 150 | 100 | 150 | 100 | 150 | 100 | 350 | 300 |

| | JPY | KRW | MXN | RUB | SAR | SEK | SGD | TRY | USD | ZAR |

| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |

| Song song | 100 | 300 | 400 | 400 | 200 | 200 | 150 | 400 | 200 | 400 |

| Ngắn hạn | 100 | 400 | 500 | 500 | 300 | 300 | 200 | 500 | 300 | 500 |

| Dài hạn | 100 | 200 | 300 | 300 | 150 | 150 | 100 | 300 | 150 | 300 |

Bảng 6. Các tham số cú sốc lãi suất toàn cầu cơ sở

| Kịch bản | Tham số | Giá trị |

| :--- | :--- | :--- |

| Song song (parallel) | R_parallel | 60% |

| Lãi suất ngắn hạn (short rate) | R_short | 85% |

| Lãi suất dài hạn (long rate) | R_long | 40% |

---

PHỤ LỤC VI: HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ VỐN

  1. Vốn kinh tế (CE):

Vốn kinh tế được xác định theo công thức:

CE = RWA_E* x CAR_target + ΔRWA_B x CAR_R

Trong đó:

  • CAR_target: Tỷ lệ an toàn vốn mục tiêu trong khẩu vị rủi ro (%).
  • CAR_R: Tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của NHNN.
  • ΔRWA_B: Giá trị chênh lệch đường giữa Tổng tài sản tính theo rủi ro trong kịch bản có diễn biến bất lợi trừ đi Tổng tài sản tính theo rủi ro trong kịch bản hoạt động bình thường.
  • RWA_E*: Tổng tài sản tính theo rủi ro trong kịch bản hoạt động bình thường được xác định theo công thức:

RWA_E* = RWA_CR + RWA_OR + RWA_MR + RWA_IRRBB + RWA_COR + RWA_OMR

(iii) RWA_COR được tính theo lộ trình:

| Từ | Tỷ lệ đối với một khách hàng (A) | Tỷ lệ đối với một khách hàng và người có liên quan (B) |

| :--- | :--- | :--- |

| 01/07/2026 | 8,7 | 16,8 |

| 01/01/2027 | 8 | 15,2 |

| 01/01/2028 | 7,3 | 13,6 |

| 01/01/2029 | 6,5 | 12 |

  1. Vốn mục tiêu (C_Target)

C_Target = max(C_R, CE)

Trong đó: C_R là Vốn tự có để đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn theo quy định.

  1. Tỷ suất giữa lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro so với vốn tự có (RAROC)

RAROC là tỷ lệ phần trăm giữa tổng lợi nhuận trước thuế so với vốn kinh tế (CE).

Tra cứu chương trình hỗ trợ

Đăng nhập để xem các chương trình hỗ trợ liên quan đến văn bản này.